Giấy tờ về đất do Chính phủ Việt Nam Cộng hòa cấp có được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Câu hỏi:

Người có giấy tờ cấp đất do Việt Nam Cộng Hòa cấp 1965 nay ông có mong muốn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vậy ông có đủ điều kiện không? Tại sao?

Chào bạn, với nội dung câu hỏi của bạn, Văn phòng luật sư Đỗ Trung Kiên và cộng sự tư vấn như sau:

Điều 100, Luật Đất đai 2013 quy định về các giấy tờ hợp pháp để làm căn cứ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong đó, trường hợp giấy tờ về đất do Chính phủ Việt Nam Cộng hòa cấp như bạn nêu trên, bạn có thể xem xét có thuộc một trong số các “Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất” hay không. Cụ thể giấy tờ này được hướng dẫn tại Điều 15, Thông tư 02/2015/TT-BTNMT bao gồm:

– Bằng khoán điền thổ.

– Văn tự đoạn mãi bất động sản (gồm nhà ở và đất ở) có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.

– Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.

– Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận.

– Giấy phép cho xây cất nhà ở hoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp.

Như vậy, nếu giấy tờ của bạn không phải một trong các loại nêu trên, thì nó không có giá trị để làm căn cứ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Còn nếu thuộc một trong các loại trên, thì vẫn phải đáp ứng điều kiện “đang sử dụng đất ổn định” thì mới đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Căn cứ xác định sử dụng đất ổn định được quy định tại Điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ-CP: “là việc sử dụng đất liên tục vào một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất…”. Thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định căn cứ vào thời gian và nội dung có liên quan đến mục đích sử dụng đất ghi trên một trong các giấy tờ sau đây:

a) Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;

b) Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất;

c) Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định thi hành bản án của cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;

d) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành; biên bản hòa giải tranh chấp đất đai có chữ ký của các bên và xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;

đ) Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan đến việc sử dụng đất;

e) Giấy tờ về đăng ký hộ khẩu thường trú, tạm trú dài hạn tại nhà ở gắn với đất ở; Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh, giấy tờ nộp tiền điện, nước và các khoản nộp khác có ghi địa chỉ nhà ở tại thửa đất đăng ký;

g) Giấy tờ về việc giao, phân, cấp nhà hoặc đất của cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quản lý, sử dụng đất;

h) Giấy tờ về mua bán nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan;

i) Bản đồ, sổ mục kê, tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai qua các thời kỳ;

k) Bản kê khai đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại thời điểm kê khai đăng ký.

Tóm lại, nếu bạn có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai, đồng thời có một trong các giấy tờ xác định thời điểm bắt đầu sử dụng đất nói trên và vẫn sử dụng ổn định theo mục đích đó cho đến thời điểm hiện nay, thì bạn mới được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.